THÔNG CÁO BÁO CHÍ Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Thứ hai - 06/07/2026 10:10
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai về việc Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Căn cứ Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”;

Căn cứ Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 13/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026;

Ban biên tập Trang Thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố đăng tải toàn văn Thông cáo báo chí Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2026 trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, như sau:

1. Tên văn bản quy phạm pháp luật

Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai về việc Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

2. Hiệu lực thi hành

Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2026. 

Quyết định này bãi bỏ toàn bộ các văn bản sau: 

(1) Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nội dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; 

(2) Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nội dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành

a) Sự cần thiết ban hành văn bản

+ Đảm bảo tính thống nhất và ổn định của hệ thống pháp luật: Chuyển đổi mô hình quản lý từ cơ chế "ủy quyền" (mang tính tạm thời, ngắn hạn theo Quyết định số 596/QĐ-UBND và Quyết định số 478/QĐ-UBND trước đây) sang cơ chế "phân cấp" (mang tính liên tục, thường xuyên theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15) nhằm thiết lập một hành lang pháp lý ổn định, lâu dài cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn;

+ Cập nhật và đồng bộ các quy định mới: Kịp thời cụ thể hóa các khái niệm và đối tượng quản lý mới về "nhiệm vụ đổi mới sáng tạo" phù hợp với các định hướng của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ (Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Nghị định số 268/2025/NĐ-CP); chuyển đổi tư duy quản lý nhà nước từ tiền kiểm sang hậu kiểm, tập trung vào kết quả, hiệu quả đầu ra và chủ động quản trị rủi ro;

+ Phù hợp với mô hình chính quyền đô thị mới: Đáp ứng yêu cầu tổ chức hành chính theo Nghị quyết số 30/2026/QH16 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Đồng Nai. Việc đẩy mạnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã là bước đi đột phá về thể chế quản lý nhà nước nhằm giải quyết kịp thời các vấn đề khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo ở cơ sở, xứng tầm thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Mục đích ban hành văn bản:

+ Thể chế hóa kịp thời và đầy đủ chủ trương của Đảng, Nhà nước và Nghị quyết số 04/NQ-CP của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước gắn với kiểm soát quyền lực;

+ Xác lập cơ chế quản lý nhiệm vụ rõ ràng, minh bạch, không chồng chéo; bảo đảm mỗi nhiệm vụ chỉ có một cơ quan quản lý xuyên suốt, rõ trách nhiệm, rõ đầu mối; gắn thẩm quyền quản lý với phạm vi tác động và định hướng sử dụng kết quả của nhiệm vụ;

+ Tăng tính chủ động, linh hoạt và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện của các cơ quan được phân cấp, đặc biệt là chính quyền cấp xã trong việc giải quyết các bài toán khoa học công nghệ phát sinh trực tiếp tại địa bàn;

+ Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giảm tầng nấc trung gian, rút ngắn quy trình thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đời sống, sản xuất và kinh doanh;

+ Tạo bước đột phá đưa khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ sở theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Lần đầu tiên Ủy ban nhân dân cấp xã được xác lập đầy đủ tư cách là cơ quan quản lý nhiệm vụ, trực tiếp quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ từ khâu tổ chức thực hiện đến đánh giá kết quả, lấy cơ sở làm trung tâm của quá trình đổi mới.

4. Nội dung chủ yếu của văn bản

Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND bao gồm 08 Điều với các nội dung trọng tâm sau:

a) Điều 1 và Điều 2 (Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng): Xác định các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chịu sự tác động của quyết định phân cấp theo hệ khung quy định của Nghị định 267/2025/NĐ-CP, Nghị định 268/2025/NĐ-CP và Thông tư 36/2025/TT-BKHCN. Đối tượng áp dụng bao gồm Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã cùng toàn bộ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn.

b) Điều 3 (Phân cấp thẩm quyền quản lý):

+ Sở Khoa học và Công nghệ quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ, vấn đề về đổi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ ngân sách cấp thành phố.

+ Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ, vấn đề về đổi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ ngân sách cấp xã, do Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, đặt hàng.

+ Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở do tổ chức khoa học và công nghệ chủ động xây dựng, phê duyệt, thực hiện bằng nguồn kinh phí được giao theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 hoặc nguồn kinh phí tự chủ khác.

c) Điều 4 và Điều 5 (Nội dung thẩm quyền phân cấp chi tiết): Quy định cụ thể và toàn diện thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý trong suốt vòng đời nhiệm vụ, bao gồm 15 nội dung đối với lĩnh vực khoa học công nghệ (Điều 4) và 09 nội dung đối với lĩnh vực đổi mới sáng tạo (Điều 5) (từ khâu thông báo đặt hàng, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng, kiểm tra đánh giá, cho đến quyết toán, thanh lý hợp đồng và quản lý quyền sở hữu kết quả nghiên cứu).

d) Điều 6 (Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị):

+ Các cơ quan được phân cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật, chủ động bố trí nguồn lực thực hiện và tuyệt đối không được phân cấp tiếp các thẩm quyền đã được giao.

+ Sở Nội vụ có trách nhiệm căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố rà soát vị trí việc làm, phân bổ biên chế cho các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo thực hiện hiệu lực, hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

+ Sở Tài chính có trách nhiệm căn cứ khả năng cân đối ngân sách và trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét bố trí, phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định hiện hành.

+ Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, quy trình thủ tục; đồng thời tổ chức kiểm tra, đôn đốc và tham mưu xử lý vướng mắc phát sinh.

đ) Điều 7 và Điều 8: Quy định về điều khoản bãi bỏ văn bản cũ, hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành của các tổ chức, cá nhân liên quan.

Tác giả: Thảo Như

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây