Căn cứ Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”;
Căn cứ Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 13/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026;
Ban biên tập Trang Thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố đăng tải toàn văn Thông cáo báo chí Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2026 trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, như sau:
1. Tên văn bản quy phạm pháp luật
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành
Quyết định được ban hành nhằm quy định thống nhất trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai; đồng thời tăng cường tính chủ động, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý quy hoạch.
Thông qua việc phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng, Quyết định góp phần rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, minh bạch để tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
4. Nội dung chủ yếu
Quyết định gồm 08 điều, cụ thể như sau:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố; quy định các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự điều chỉnh của Quyết định.
- Điều 2. Nguyên tắc thực hiện: Quy định các nguyên tắc thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 3. Lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn: Quy định thẩm quyền lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã; việc giao cơ quan, đơn vị trực thuộc hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đủ năng lực để thực hiện; quy định thành phần, nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 4. Lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn: Quy định đối tượng, nội dung, hình thức và thời gian lấy ý kiến đối với nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 5. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn: Quy định thẩm quyền, nội dung, thành phần hồ sơ và thời gian thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 6. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn: Quy định thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã; quy định việc lấy ý kiến Sở Xây dựng trước khi họp Hội đồng thẩm định và trước khi phê duyệt đối với các trường hợp theo quy định; việc báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành phố đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền xem xét, chấp thuận trước khi phê duyệt.
- Điều 7. Cập nhật, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn: Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc công bố công khai nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; cập nhật hồ sơ, cơ sở dữ liệu quy hoạch và báo cáo kết quả thực hiện.
- Điều 8. Hiệu lực thi hành: Quy định thời điểm có hiệu lực của Quyết định và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Tác giả: Thảo Như
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập