Căn cứ Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”;
Thực hiện Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 16/5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện Đề án "Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân" trên địa bàn trong năm 2025; Ban biên tập Trang Thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh đăng tải toàn văn Thông cáo báo chí Văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2025 trong lĩnh vực Giáo dục và đào tạo, như sau:
1. Tên văn bản quy phạm pháp luật: Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 Quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 12 năm 2025.
b) Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết:
- Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên từ năm học 2024 - 2025; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2023 - 2024.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành
3.1. Sự cần thiết
a) Cơ sở chính trị, pháp lý
Căn cứ Khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025.
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14.
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định quy chế cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
b) Cơ sở thực tiễn
- Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai và Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước đã ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn không đủ trường tiểu học công lập và học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng hưởng chính sách miễn, giảm học phí, cụ thể:
+ Tỉnh Đồng Nai (cũ): Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024 quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên từ năm học 2024 - 2025; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
+ Tỉnh Bình Phước (cũ): Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 5 năm 2024 quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng từ năm học 2023 - 2024.
Thực hiện các Nghị quyết nêu trên, hàng năm có khoảng 1.017.000 trẻ em mầm non, học sinh giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục công lập và dân lập, tư thục; có 1.168 cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh; ngoài ra còn có 244 trường dân lập, tư thục từ cấp mầm non đến trung học phổ thông và 1.204 cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
Như vậy, việc Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (cũ) và Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng từ năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Phước (cũ) đã được triển khai tốt và đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
- Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; theo đó, từ ngày 01/7/2025 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Sau khi thực hiện sắp xếp hợp nhất 02 tỉnh, đồng thời Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/9/2025 và thay thế các Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ thì việc đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là cần thiết và đúng quy định của pháp luật.
3.2. Mục đích ban hành
a) Cụ thể hóa mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (gồm cả cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định) mức hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục và phân loại vùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đồng bộ trên địa bàn tỉnh sau sắp xếp, hợp nhất theo chủ trương của Trung ương.
b) Đảm bảo tính pháp lý theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐCP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ để làm cơ sở thực hiện cấp bù miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục công lập; hỗ trợ tiền đóng học phí cho trẻ em mầm non, học sinh giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp theo chủ trương chung.
c) Phù hợp với khả năng nguồn lực và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
4. Nội dung chủ yếu
Nghị quyết gồm 05 Điều, cụ thể:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
Điều 2. Quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí.
Điều 3. Kinh phí thực hiện.
Điều 4. Tổ chức thực hiện.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Toàn văn Thông cáo Báo chí /Data/News/770/files/TCBC_2_.pdf
Nhấn để xem Nghị quyết /Data/News/770/files/38_2025_NQ_HDND.pdf
© 2020 - Sở Tư Pháp Tỉnh Đồng Nai