THÔNG CÁO BÁO CHÍ Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành trong lĩnh vực kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn

Thứ sáu - 09/10/2026 09:23
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  
Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND ngày 12 thang 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”;

Thực hiện Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 13/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong năm 2026;

Ban biên tập Trang Thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố đăng tải toàn văn Thông cáo báo chí Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2026 trong lĩnh vực kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn như sau:

1. Tên văn bản quy phạm pháp luật: Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND ngày 12 thang 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Hiệu lực thi hành: Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026.

a) Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2026

b) Quyết định này thay thế Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

c) Đối với các dự án hoặc kế hoạch liên kết sản xuất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp) phê duyệt hỗ trợ trước khi Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục tổ chức thực hiện theo các Quyết định phê duyệt hỗ trợ đã ban hành cho đến khi kết thúc các dự án, kế hoạch liên kết sản xuất.

3. Sự cần thiết và mục đích ban hành

a) Cơ sở chính trị, pháp lý

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2025/QH15;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

 Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

 Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

 Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ về Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

 Căn cứ Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b) Cơ sở thực tiễn 

- Ngày 25 tháng 10 năm 2019 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể:

+ Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án hoặc kế hoạch liên kết trong các trường hợp sau đây: Có tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước từ 

7.000.000.000 đồng trở lên. Dự án triển khai trên địa bàn 02 huyện trở lên. Thực hiện đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết. Thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao.

 + Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các dự án hoặc kế hoạch liên kết không thuộc các trường hợp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Hiện nay tỉnh Đồng Nai (cũ) đã hợp nhất với tỉnh Bình Phước thành tỉnh Đồng Nai (mới) và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp, không tổ chức cấp huyện (theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính và Nghị quyết số 1662/NQ-UBTVQH15 ủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai năm 2025. Do đó, việc phân cấp theo Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND là không còn phù hợp.

- Sau 06 năm triển khai thực hiện Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án liên kết cấp tỉnh chưa phát sinh thủ tủ tục hành chính phê duyệt dự án, Cấp huyện đã tổ chức phê duyệt được 30 dự án liên kết, trong đó dự án được phê duyệt hỗ trợ cao nhất là 6.572.000.000 đồng, dự án được duyệt hỗ trợ thấp nhất là 431.000.000 đồng; tính trung bình mỗi dự án được phê duyệt hỗ trợ 2.656.340.000 đồng/dự án.

- Để triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã có Văn bản số 9735/SNNMT-CCPTNT ngày 01/12/2025 về việc đăng ký kinh phí thực hiện chương trình liên kết năm 2026 và giai đoạn 2026 – 2030; Kết quả có 10 xã đăng ký thực hiện 28 dự án/kế hoạch liên kết với tổng kinh phí 79.229.601.000 đồng; trung bình mỗi dự án đăng ký nhu cầu kinh phí hỗ trợ là 2.829.628.607 đồng. Trong đó 28 dự án đăng ký cho giai đoạn 2026 – 2030, có 01 dự án đề xuất mức hỗ trợ cao nhất là 9.291.149.000 đồng; 02 dự án đề xuất mức hỗ trợ là hơn 6.000.000.000 đồng, còn lại các dự án khác đề xuất mức trung bình dao động từ 1.000.000.000 – 3.000.000.000 đồng.

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025. Theo đó tại khoản 1 Điều 1 quy định đơn vị hành chính của Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp (cấp tỉnh và cấp xã).

-  Tại Điều 11 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 2 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, như sau:

 “Điều 11. Rà soát, xử lý văn bản

 1. Việc rà soát, xác định phương án xử lý các văn bản quy phạm pháp luật 

chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước phải được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

 2. Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn để xử lý các văn bản chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.

 3. Không bắt buộc ban hành văn bản chỉ để xử lý nội dung về tên gọi của các cơ quan, chức danh có thẩm quyền bị thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.”

- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Theo đó tại Điều 40 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 98/2018/NĐCP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

-  Tại điểm đ khoản 2 Điều 50 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025, quy định: 

“Điều 50. Trường hợp và thẩm quyền quyết định xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn 

2. Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp 

luật theo trình tự, thủ tục rút gọn: 

đ) Thường trực Hội đồng nhân dân theo đề nghị của cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân;”

- Khoản 1 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025, quy định: 

“Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật.

1. Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này hoặc luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.” 

Căn cứ vào các nội dung nêu trên, việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là cần thiết và đảm bảo đầy đủ cơ sở pháp lý theo quy định.

c) Mục đích ban hành văn bản:

Thực hiện theo yêu cầu tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 98/2018/NĐ CP nhằm mục đích để triển khai thực hiện Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. 

Quy định mức phân cấp thực hiện phê duyệt dự án liên kết theo tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp (thuộc cấp tỉnh và cấp xã); Trách nhiệm phê duyệt dự án liên kết tại cấp xã được giao nhiệm vụ tại Điều 40 của Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Nội dung chủ yếu của văn bản 

a) Bố cục: Quyết định ban hành theo hình thức có Quy định kèm theo; Quyết định gồm 04 Điều: Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, Điều 2 Nội dung phân cấp, Điều 3 Hiệu lực thi hành; Điều 4 Trách nhiệm thi hành.

b) Nội dung cơ bản:

- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết đối với các dự án hoặc kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Đối tượng áp dụng:

+ Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã).

+ Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Các quy định chính: 

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các dự án hoặc kế hoạch liên kết trong các trường hợp: Có tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước từ 6.000.000.000 đồng trở lên. Dự án triển khai trên địa bàn 02 xã trở lên. Thực hiện đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết. Thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao.

+ Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt các dự án hoặc kế hoạch liên kết trong các trường hợp: Có tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước dưới 6.000.000.000 đồng. Dự án triển khai trên địa bàn cấp xã do mình quản lý. Dự án không thực hiện đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết.  Dự án không thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao.

Tác giả: Thảo Như

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây